Pages

Subscribe:

Chủ Nhật, 14 tháng 12, 2014

Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

*Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế
Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

1. Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được cấp theo phạm vi kinh doanh, bao gồm:

a)         Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam;
b)         Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài;
c)         Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài.

2.         Không cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế trong các trường hợp sau đây:

a)         Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh lữ hành trái pháp luật đã bị xử phạt hành chính về hành vi đó trong thời gian chưa quá mười hai tháng tính đến thời điểm đề nghị cấp giấy phép;
b)         Doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế trong thời gian chưa quá mười hai tháng tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép.

3.         Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bị thu hồi trong các trưòng hợp sau đây:

a)         Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động;
b)         Doanh nghiệp không kinh doanh lữ hành quốc tế trong mười tám tháng liên tục;
c)         Doanh nghiệp vi phạm nghiêm trọng các quy định của Luật này;
d)         Doanh nghiệp có hành vi vi phạm mà pháp luật quy định phải thu hồi giấy phép.

4.         Việc thu, nộp lệ phí cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

*Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

1. Hổ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bao gồm:

a)         Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế;
b)         Bản sao giấy đăng ký kinh doanh, phương án kinh doanh lữ hành, chương trình du lịch cho khách quốc tế, giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành, bản sao thẻ hướng dẫn viên và hợp đồng của hướng dẫn viên với doanh nghiệp lữ hành, giấy chứng nhận tiền ký quỹ.

2. Thủ tục Cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được quy định như sau:

a)         Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kỉnh doanh lữ hành quốc tế đến cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh noi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;

b)         Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ họp lệ, cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh hoàn thành việc thẩm định hồ sơ và gửi văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ đến cơ quan quản lỵ nhà nước về du lịch ở trung ương để xem xét, cấp giấy phép; trường hợp không đủ tiêu chuẩn để đề nghị cấp giấy phép thì cơ quan nhà nước về du lịch cấp tĩnh thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho doanh nghiệp biết;


c)         Trong thòi hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và văn bản đề nghị của cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh, cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương có trách nhiệm xem xét, cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quộ'c tế cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối cấp giấy phép thì phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh và doanh nghiệp biết.

Đọc thêm tại: http://vongquanhdatviet.blogspot.com/2014/12/hop-ong-lu-hanh.html



Kinh doanh lữ hành

Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành
Kinh doanh lữ hành

1.         Tổ chức, cá nhân kinh doanh lữ hành phải thành lập doanh nghiệp.

2.         Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành bao gồm doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa và doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế.

3.         Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế được kinh doanh lữ hành nội địa. Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa không được kinh doanh lữ hành quốc tế.

Điều kiện kinh doanh lữ hành nội địa

1.         Có đăng ký kinh doanh lữ hành nội địa tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.

2.         Có phương án kinh doanh lữ hành nội địa; có chương trình du lịch cho khách du lịch nội địa.

3.         Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa phải có thời gian ít nhất ba năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành.

Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa

Ngoài các quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch quy định tại Điều 39 và Điều 40 của Luật này, doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa cố các quyền và nghĩa vụ sau đây:

1.         Xây dựng, quảng cáo, bán và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch cho khách du lịch nội địa;

2.         Mua bảo hiểm du lịch cho khách du lịch nội địa trong thời gian thực hiện chương trình du lịch khi khách du lịch có yêu cầu;

3.         Chấp hành, phổ biến và hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật, các quy định của Nhà nước về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường, giữ gìn bản sắc văn hoá và thuần phong mỹ tục của dân tộc, quy chế nơi đến du lịch;

4.         Sử dụng hướng dẫn viên để hướng dẫn cho khách dụ lịch khi khách có yêu cầu hướng dẫn viên; chịu trách nhiệm về hoạt động của hướng dẫn viên trong thời gian hướng dẫn khách du lịch theo hợp đồng với doanh nghiệp.

Điều kiện kinh doanh lữ hành quốc tế

1.         Có giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế do cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương cấp.

2.         Có phương án kinh doanh lữ hành; có chương trình du lịch cho khách du lịch quốc tế theo phạm vi kinh doanh được quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật này.

3.         Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế phải có thời gian ít nhất bốn năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành.

4.         Có ít nhất ba hướng dẫn viên được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế.


5.         Có tiền ký quỹ theo quy định của Chính phủ.





Từ khóa tìm kiếm nhiều: du lich la gi, tổng cục du lịch Việt Nam

Quy định chung về kinh doanh du lịch

Ngành, nghề kinh doanh du lịch
Quy định chung về kinh doanh du lịch

Kinh doanh du lịch là kinh doanh dịch vụ, bao gồm các ngành, nghề sau đây:

1.         Kinh doanh lữ hành;
2.         Kinh doanh lưu trú du lịch;
3.         Kinh doanh vận chuyển khách du lịch;
4.         Kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch;
5.         Kinh doanh dịch vụ du lịch khác.

Quyền của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch

1.         Lựa chọn ngành, nghề kinh doanh du lịch; đãng ký một hoặc nhiều ngành, nghề kinh doanh du lịch.
2.         Được Nhà nước bảo hộ hoạt động kinh doanh du lịch hợp pháp.
3.         Tổ chức, tham gia các hoạt động xúc tiến du lịch; được đưa vào danh mục quảng bá chung của ngành du lịch.
4.         Tham gia hiệp hội, tổ chức nghề nghiệp về du lịch ở trong nước và nước ngoài.

Nghĩa vạ của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch

1.         Thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
2.         Kinh doanh du lịch theo đúng nội dung trong giấy đãng ký kinh doanh, giấy phép kinh doanh du lịch đối với ngành, nghề cần có giấy phép.
3.         Thông báo bằng văn bản với cơ quan nhà nước về du lịch có thẩm quyền thời điểm bắt đầu kình doanh hoặc khi có thay đổi nội dung trong giấy đăng kỵ kinh doanh, giấy phép kinh doanh du lịch.
4.         Thông tin rõ ràng, công khai, trung thực số lượng, chất lượng, giá cấ các dịch vụ, hàng hoá cung cấp cho khách du lịch; thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết vói khách du lỊch; bồi thường thiệt hại cho khách du lịch do lỗi của mình gây ra.
5.         Áp dụng biện pháp bảo đảm an tòàn tính mạng, sức khoẻ, tài sản của khách du lịch; thông báo kịp thời cho cơ quan cố thẩm quyền về tai nạn hoặc nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra đối với khách du lịch.
6.         Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê, kế toán, lưu trữ hồ sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật,

Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch Việt Nam ở nước ngoài

Việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước sở tại, phù hợp với diều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Doanh nghiệp du lịch Việt Nam có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam và pháp luật nước sở tại về hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện.

Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam


Việc thành lập và hoạt động của chi nhánh, vãn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của Chính phủ.



Từ khóa tìm kiếm nhiều: ngành du lịch Việt Nam, du lịch là gì

Thứ Bảy, 13 tháng 12, 2014

Nghĩa vụ và quyền lợi của khách du lịch

Nghĩa vụ của khách du lịch
Nghĩa vụ và quyền lợi của khách du lịch

1.         Tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về an ninh, trật tự, an toàn xã hội; tôn trọng và giữ gìn cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, môi trường, tài nguyên du lịch, bản sắc vàn hoá, thuần phong mỹ tục nơi đến du lịch.

2.         Thực hiện nội quy, quy chế của khu du lịch, điểm du lịch, đồ thị du lịch, cơ sở lưu trú du lịch.

3.         Thanh toán tiền dịch vụ theo hợp đồng và các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

4.         Bồi thường thiột hại do lỗi của mình gây ra cho tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch theo quy định của pháp luật.

Bảo đảm an toàn cho khách du lịch

1.         Cơ quan nhà nước trong phạm vỉ nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm áp dụng các biện pháp cần thiết để phòng ngừa rủi ro, bảo đảm an toàn tính mạng, sức khoẻ, tài sản của khách du lịch và ngăn chặn những hành vi nhằm thu lợi bất chính từ khách du lịch.

2.         Trong trường hợp khẩn cắp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kịp thời có biện pháp cứu hộ, cứu nạn cần thiết để hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại đối với khách du lịch.

3.         Khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch có các biện pháp phòng tránh rủi ro và tổ chức bộ phận bảo vệ, cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu cho khách du lịch.


4.         Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch có trách nhiệm thông báo kịp thời cho khách du lịch về trường hợp khẩn cấp, dịch bệnh và các nguy cơ có thể gây nguy hiểm cho khách du lịch; áp dụng các biện pháp cần thiết và phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu cho khách du lịch.



Từ khóa tìm kiếm nhiều: ngành du lịch Việt Nam, tổng cục du lịch

Khách du lịch

Khách du lịch
Khách du lịch

1.         Khách du lịch gồm khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế.

2.         Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

3.         Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch; công dân Việt Nam, người nưóe ngoài thường trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch.

Quyền của khách du lịch

1.         Lựa chọn hình thức du lịch lẻ hoặc du lịch theo đoàn; lựa chọn một phần hoặc toàn bộ chương trình du lịch, dịch vụ du lịch của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch.

2.         Yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch cung cấp thông tin cần thiết vể chương trình du lịch, dịch vụ du lịch.

3.         Được tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, hải quan, lưu trú; được đi lại trên lãnh thổ Việt Nam để tham quan, du lịch, trừ những khu vực cấm.

4.         Hưởng đầy đủ các dịch vụ du lịch theo hợp đồng giữa khách du lịch và tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch; được hưởng bảo hiểm du lịch và các loại bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật.

5.         Được đối xử bình đẳng, được yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn vể tính mạng, sức khoẻ, tài sản khi sử dụng dịch vụ du lịch; được cứu trợ, cứu nạn trong trường hợp khẩn cấp khi đi du lịch trên lãnh thổ Việt Nam.

6.         Được bổi thường thiệt hại do lỗi của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch gây ra theo quy định của pháp luật.


7.         Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hành vi vi phạm pháp luật vể du lịch.



Từ khóa tìm kiếm nhiều: du lịch là gì, tổng cục du lịch